aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Trinumax là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm VIKO8.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 60 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng, màu đỏ.

Thành phần

Mỗi viên nang chứa:

- Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis) 100 mg.

- Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) 2000 mg.

- Tam thất (Panax pseudo - giseng) 100 mg.

- Bạch hoa liên xà thiệt thảo (Hedyotis diffusa Willd) 300 mg.

- Khương hoàng (Curcuma longa) 100 mg.

- Bán chi liên (Scutellaria barbata) 150 mg.

- Hoàng Kỳ (Radix Astragali) 100 mg.

- Tri mẫu (Anemarrhena aspheloides) 100 mg.

- Xạ đen (Celastrus hindsii) 100 mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

Hoàng cầm: Tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, giải độc, cầm máu. Giúp nâng cao sức khỏe của cơ thể chống lại các tác nhân gây hại.

Trinh nữ hoàng cung: Từ hơn 30 năm nay, nhân dân Việt Nam dùng lá cây để chữa những trường hợp bệnh phụ khoa và nam khoa như:

- U xơ hoặc ung thư tử cung, ung thư vú (đối với nữ giới).

- Ung thư tuyến tiền liệt (đối với nam giới).

Tam thất: Tác dụng hoạt huyết bổ huyết, hành ứ thông kinh, giúp bồi bổ cơ thể, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức khỏe.

Bạch hoa liên xà thiệt thảo:

- Giúp thanh nhiệt, hoạt huyết, giải độc tiêu ứ, tiêu ung thũng, tán kết.

- Được dùng để giúp tăng cường miễn dịch, chống ung thư, ức chế sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư.

Khương hoàng:

- Thành phần chính là Curcumin, ngoài ra còn chứa các hợp chất Terpen, Caroten, Carbohydrate,v.v

- Tác dụng chống viêm cấp hay mạn tính, kháng khuẩn, mau lành vết thương.

- Ngoài ra còn giúp tăng cường tái tạo tổ chức ở vết loét, tổn thương ở cổ tử cung khi kết hợp cùng các dược liệu khác.

Bán chi liên: Theo Y học Cổ truyền Trung Hoa, thuốc được dùng điều trị các khối u tân sinh, ung nhọt phù thũng trong cơ thể.

Hoàng Kỳ:

- Tác dụng ích khí, tống sang độc, làm hết đau, tiêu mủ.

- Được dùng trong các trường hợp lở loét mãn tính, suy nhược cơ thể, chữa bệnh phụ nữ, ác huyết không ra hết và đàn ông hư tổn, dương hư huyết thoát.

Tri mẫu: Tác dụng kháng khuẩn, ức chế ung thư biểu mô và hạn chế thương tổn do xạ trị liệu ung thư.

Xạ đen:

- Thành phần chính Flavonoid có tác dụng làm chậm các quá trình oxy hóa bất thường trong cơ thể, ức chế tạo thành các gốc tự do là một nguyên nhân gây ung thư phổ biến.

- Y học sử dụng Xạ đen để ngăn ngừa sự phát triển của khối u, tăng sức đề kháng của cơ thể.

Chỉ định

Sản phẩm được dùng hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

Nữ giới trên 20 tuổi mắc bệnh:

- U nang buồng trứng, u xơ tử cung biểu hiện: đau lưng dưới, rối loạn kinh nguyệt, tiểu khó, tiểu rắt.

- Ung thư vú.

- Cần điều hòa khí huyết, người mệt mỏi suy nhược.

Nam giới trên 45 tuổi bị viêm hay ung thư tiền liệt tuyến biểu hiện: tiểu tiện khó khăn, tiểu rắt, tiểu nhiều lần, khám lâm sàng thấy khối u xơ hoặc khối vôi hóa cứng vùng tuyến tiền liệt.

Người cần tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, khả năng miễn dịch của cơ thể sau xạ trị, hóa trị liệu ung thư.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

- Sử dụng đường uống.

- Uống với nước sau bữa ăn.

- Để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, nên cân bằng chế độ ăn uống kết hợp với lối sống lành mạnh. Tránh sử dụng cafe, rượu bia và các chất kích thích khác khi sử dụng.

Liều dùng

- Uống phòng bệnh, nâng cao sức đề kháng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên.

- Uống nhằm hỗ trợ điều trị bệnh: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên.

- Thời gian sử dụng: nên uống trong 2 - 3 tháng liên tiếp để đạt hiệu quả điều trị mong muốn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

- Khi quên 1 liều, cố gắng uống ngay khi nhớ ra hoặc sớm nhất có thể.

- Tuy nhiên, nếu sát thời điểm dùng của liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng theo chỉ định như bình thường.

- Khuyến cáo không được dùng nhiều hơn liều được chỉ định để bù liều đã quên.

Quá liều: Liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng không mong muốn.

Chống chỉ định

Không sử dụng trên các đối tượng sau:

- Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của.

- Cẩn trọng sử dụng trên người bị suy gan, suy thận.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình dùng sản phẩm có thể gặp một số tác dụng phụ như:

- Rối loạn đường tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng.

- Dị ứng, phát ban, mẩn ngứa, nổi mề đay.

- Các báo cáo cho thấy những tác dụng bất lợi trên đều hiếm gặp, với triệu chứng nhẹ và thoáng qua, ít gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người sử dụng thuốc.

- Nếu gặp các tác dụng phụ hay dị ứng khi dùng, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Tương tác thuốc

- Hiện nay, chưa có báo cáo về tương tác xảy ra giữa Trinumax và các thuốc khác khi dùng đồng thời.

- Tuy nhiên, nếu xảy ra tương tác với các sản phẩm hay thuốc dùng kèm xảy ra có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh, làm xuất hiện hoặc gia tăng mức độ của các tác dụng bất lợi của Trinumax hoặc thuốc dùng kèm.

- Trước khi sử dụng Trinumax, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về khả năng tương tác với các thuốc đang hoặc dự định sử dụng, nhằm hạn chế các tương tác có hại có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu khi sử dụng Trinumax trên phụ nữ mang thai và đang trong cho con bú.

- Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng sản phẩm trên nhóm đối tượng này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của sản phẩm đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Giữ sản phẩm trong lọ kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng không quá 30°C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Trinumax giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán Trinumax trên thị trường chênh lệch do các cơ sở bán và phân phối khác nhau. Hãy liên hệ chúng tôi qua số hotline để được giúp đỡ mua chất lượng cao và tư vấn cụ thể, chi tiết nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Giá thành rẻ.

- Là sản phẩm từ dược liệu an toàn, độc tính thấp, hiếm gặp tác dụng phụ hoặc tác dụng phụ thường nhẹ trong quá trình sử dụng.

- Tác dụng tốt, cải thiện bệnh rõ rệt sau khi sử dụng.

Nhược điểm

Tác dụng chậm hơn so với thuốc hóa dược.

Khang U Linh là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 50 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Trong 1 viên nang cứng (500mg bột trong nang) chứa:

Cao khô tổng hợp 300mg, tương đương với:

- Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) 350mg.

- Đảng sâm (Codonopsis sp.) 175mg.

- Bạch phục linh (Poria cocos) 165mg.

- Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis) 165mg.

- Hoàng kỳ (Radix Astragali) 165mg.

- Bồ công anh (Lactuca indica) 150mg.

- Huyền sâm (Scrophularia buergeriana) 100mg.

Phụ liệu: Tinh bột, bột talc vừa đủ 1 viên nang cứng.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

Trinh nữ hoàng cung: Từ nhiều năm nay, Y học cổ truyền Việt Nam đã sử dụng lá cây trinh nữ dùng trong các trường hợp bệnh ở nữ giới và nam giới như:

- U xơ tử cung, u nang buồng trứng (đối với nữ giới).

- U xơ tiền liệt tuyến (đối với nam giới).

Đảng sâm:

- Dịch chiết cao chứa triterpen-glucoside và các polysaccharide có tác dụng lên hệ miễn dịch.

- Là thuốc bổ toàn thân, kích thích miễn dịch, được gọi là “nhân sâm của người nghèo”. Chữa cơ thể suy nhược lâu ngày, giúp tăng cường sức lực, bình ổn sức sống.

Bạch phục linh:

- Thành phần chứa một polysaccharide gọi là beta-pachyman, đây là thành phần có tính chất kháng ung thư mạnh.

- Tác dụng tăng sức, tăng cân nặng, giúp ăn ngon hơn, tăng cường chức năng miễn dịch, bảo vệ tủy xương, giảm phản ứng phụ của thuốc chữa ung thư, đồng thời bảo vệ chức năng gan thận và tăng hiệu quả xạ trị.

Hoàng cầm:

- Thành phần chứa dẫn xuất flavon (baicalin, baicalein, v.v).

- Tác dụng giáng hỏa, giải độc, thanh nhiệt lương huyết. Giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể trước tác nhân gây bệnh.

Hoàng Kỳ:

- Tác dụng bổ khí huyết, giải độc, giảm đau, tiêu ung mủ.

- Được sử dụng trong các bài thuốc chữa cơ thể mệt mỏi suy nhược, chữa các bệnh phụ khoa ở nữ giới, hay đàn ông phần dương hư tổn.

Bồ công anh: Thành phần Flavonoid có tác dụng ức chế men oxy hóa khử hiệu quả, ngăn cản quá trình hình thành gốc tự do gây ung thư.

Huyền sâm (Scrophularia buergeriana):

- Tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa, lương huyết, giải độc. Ngoài ra còn chống viêm và giúp an thần.

- Tăng cường tác dụng chống ung thư của các dược liệu dùng kèm, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Chỉ định

Sản phẩm được dùng nhằm hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

Nữ giới mắc:

- U xơ tử cung, u nang buồng trứng.

- Rối loạn kinh nguyệt, rong kinh hoặc mất kinh.

Nam giới mắc: viêm hoặc u xơ tiền liệt tuyến với biểu hiện: tiểu khó, tiểu rắt, cơ thể mệt mỏi,...

Người suy nhược mệt mỏi, ốm lâu ngày.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống với nước sau bữa ăn.

- Cải thiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng kết hợp lối sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn giúp tăng cường hiệu quả điều trị bệnh của Khang U Linh.

Liều dùng

- Sản phẩm sử dụng cho phụ nữ và nam giới trưởng thành.

- Liều thông thường: Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 3 viên.

- Thời gian dùng thuốc: nên uống liên tục trong 2 - 3 tháng để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

- Khi quên liều, cố gắng uống sớm nhất khi nhớ ra.

- Tuy nhiên, nếu sát thời điểm dùng của liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng theo chỉ định như bình thường.

- Khuyến cáo không được tự ý tăng liều, dùng nhiều hơn liều được chỉ định để bù liều đã quên.

Quá liều:

- Không có báo cáo về độc tính cấp xảy ra của sản phẩm khi sử dụng quá liều.

- Tuy nhiên khi sử dụng quá liều với số lượng lớn, sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện và mức độ của các tác dụng phụ.

- Liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất nếu dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng bất lợi gây khó chịu khi sử dụng.

Chống chỉ định

Không sử dụng trên các đối tượng sau:

- Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Cẩn trọng sử dụng trên người bị suy gan, suy thận.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình dùng sản phẩm có thể gặp một số tác dụng phụ như:

- Rối loạn đường tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

- Phản ứng dị ứng, nổi mề đay, mẩn ngứa. Trường hợp nặng có thể gây sưng vùng cổ họng, khó thở, tuy nhiên rất hiếm khi xảy ra.

- Các tác dụng bất lợi trên đều ít gặp trên các báo cáo sử dụng, với mức độ nhẹ và nhanh chóng biến mất sau vài ngày dùng sản phẩm.

- Trường hợp các tác dụng phụ không cải thiện sau vài ngày sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Tương tác thuốc

- Đến nay, không có báo cáo cho thấy Khang U Linh gây tương tác khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác.

- Tuy nhiên nhằm tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra, trước khi sử dụng Khang U Linh, cung cấp cho bác sĩ hoặc chuyên gia y tế các thuốc và sản phẩm đang hoặc dự định sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Không có đầy đủ bằng chứng cho thấy khả năng gây ảnh hưởng của Khang U Linh trên phụ nữ mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

- Tuy nhiên, đây là nhóm đối tượng rất nhạy cảm, không thể loại trừ hoàn toàn khả năng bất lợi có thể xảy ra.

- Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm trên nhóm đối tượng này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sản phẩm không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Giữ sản phẩm trong lọ kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng không quá 30°C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Khang U Linh giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán Khang U Linh trên thị trường giao động trong khoảng 90.000 đến 200.000 đồng, tùy thuộc vào từng cơ sở bán. Hãy liên hệ chúng tôi qua số hotline để được giúp đỡ, tư vấn cách dùng chi tiết và đầy đủ nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Giá thành rẻ.

- Nguồn gốc thảo dược, an toàn, lành tính khi sử dụng.

- Rất hiếm khi gặp các tác dụng phụ mặc dù dùng sản phẩm trong thời gian dài.

- Tác dụng tốt, cải thiện tình trạng bệnh sau khi sử dụng.

Nhược điểm

Tác dụng hiệu quả tuy nhiên chậm hơn so với thuốc hóa dược.

Efavirenz 600mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Chi nhánh Công ty TNHH Liên doanh STADA - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

- Efavirenz 600mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Efavirenz

- Efavirenz 600mg là thuốc kháng vi rút dùng toàn thân, nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid.

- Efavirenz 600mg là thuốc ức chế men sao chép ngược HIV-1 (RT), ngoài ra tác dụng ức chế kém trên men HIV-2 RT hoặc các enzyme polymerase DNA của tế bào (α, β, γ hoặc δ).

- Tác dụng ngăn chặn sự phát triển, lan rộng của vi rút HIV ở người.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.

- Phòng ngừa sau khi phơi nhiễm HIV: do tính chất nghề nghiệp hoặc không (dùng kết hợp với 2 thuốc ức chế men khác).

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được dùng đường uống.

- Nuốt cả viên với nhiều nước, không được cắn, bẻ hay nhai viên.

- Uống thuốc vào lúc đói.

- Không uống trong hoặc sau bữa ăn, đặc biệt bữa ăn chứa nhiều lipid do làm tăng hấp thu thuốc.

Trong thời gian đầu sử dụng (2 - 4 tuần đầu tiên): khuyến cáo nên dùng thuốc trước khi đi ngủ, nhằm tăng khả năng tác dụng của thuốc và giảm tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương. Trường hợp không xuất hiện tác dụng phụ trên hệ thần kinh, có thể thay đổi sang bất kỳ thời điểm dùng thuốc khác trong ngày để thuận tiện cho người dùng.

Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc kháng vi rút khác, do đó cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để điều chỉnh liều phù hợp.

Liều dùng

Điều trị nhiễm HIV:

- Thuốc luôn được dùng kết hợp với thuốc ức chế men sao mã ngược cấu trúc tương tự nucleoside (NRTIs) khác.

- Liều kết hợp được khuyến cáo cho người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em với cân nặng trên 40kg: uống 1 lần/ngày, mỗi lần 600mg.

- Không dùng thuốc cho trẻ em cân nặng dưới 40kg, do không thể điều chỉnh liều một cách chính xác.

- Hiệu chỉnh liều khi sử dụng phối hợp trên bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi.

Phòng ngừa sau phơi nhiễm:

- Liều 600mg/ngày, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.

- Trường hợp do nghề nghiệp: dùng thuốc sớm nhất có thể trong vòng vài tiếng đồng hồ sau phơi nhiễm, dùng liên tục trong 4 tuần.

- Trường hợp không do nghề nghiệp: dùng thuốc trong vòng 72 tiếng sau phơi nhiễm, dùng thuốc 28 ngày liên tiếp.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

- Khuyến cáo nên uống thuốc đúng giờ, trường hợp quên liều, cố gắng uống khi nhớ ra sớm nhất có thể.

- Tuy nhiên, nếu sát với thời điểm sử dụng của liều kế tiếp, thì bỏ qua liều quên.

- Không được uống tăng liều để bù liều đã quên.

Quá liều:

- Không được sử dụng quá liều chỉ định của thuốc.

- Trường hợp bệnh nhân vô ý uống 2 viên thuốc/ngày cho thấy: tác dụng phụ trên thần kinh trung ương nặng thêm, xuất hiện tình trạng co cơ không tự chủ.

- Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, tiến hành điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

- Liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu sử dụng quá liều thuốc, sẵn sàng cung cấp thông tin về thời điểm và lượng quá liều của bạn.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trên các đối tượng sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Suy gan nặng giai đoạn cuối.

- Dùng đồng thời với Terfenadine, Astemizole, Cisapride, Midazolam, Triazolam, Pimozide, Bepridil, hoặc Ergot alkaloid do cạnh tranh liên kết với CYP3A4 gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, nguy hiểm (như: loạn nhịp tim, gây an thần kéo dài hoặc ức chế hô hấp).

- Dùng đồng thời với Elbasvir (EBR) và Grazoprevir (GZR) do khả năng làm giảm đáng kể nồng độ các thuốc này trong huyết tương.

- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp tim, hoặc kéo dài khoảng QTc bẩm sinh.

Tác dụng không mong muốn

Tần suất được xác định theo quy ước sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100); hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) hoặc rất hiếm (<1 / 10.000).

Thuốc Efavirenz 600mg cũng có thể gây một số tác dụng bất lợi như:

Thường gặp:

Lo lắng, trầm cảm, mất ngủ.

- Rối loạn phối hợp và thăng bằng tiểu não, rối loạn chú ý (3,6%), chóng mặt (8,5%), nhức đầu (5,7%), buồn ngủ (2,0%).

- Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.

- Tăng men gan (như: Aspartate Aminotransferase), Alanine Aminotransferase, Gamma-Glutamyltransferase).

Ít gặp:

Quá mẫn, tăng cholesterol máu.

- Kích động, mất trí nhớ, mất điều hòa, phối hợp bất thường, co giật, suy nghĩ bất thường, run.

- Viêm tụy, viêm gan cấp tính.

- Ảnh hưởng đến sự nhanh nhẹn, trạng thái bối rối, ảo giác, hưng cảm, hoang tưởng, rối loạn tâm thần, cố gắng tự sát, ý tưởng tự sát.

Hiếm gặp:

- Ảo tưởng, loạn thần kinh, tự sát.

- Suy gan.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc khác:

- Thuốc cảm ứng enzym CYP3A4, CYP2B6 và UGT1A1, làm giảm nồng độ các thuốc chuyển hóa bởi các enzym này trong huyết tương.

- Thuốc làm tăng tác dụng kéo dài khoảng QTc của các thuốc dùng kèm như: thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và III, thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm, v.v.

Trước khi sử dụng thuốc Efavirenz 600mg, cung cấp cho bác sĩ nếu bạn dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, đồng thời các loại thuốc bạn đang hoặc dự định sử dụng, nhằm hạn chế các tương tác bất lợi có khả năng xảy ra.

Tương tác với thức ăn:

- Thức ăn (đặc biệt dầu mỡ) làm tăng hấp thu thuốc, có thể gây gia tăng tác dụng và tác dụng phụ.

- Rượu, bia và các chất kích thích làm tăng tác dụng bất lợi của thuốc trên hệ thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai

- Các báo cáo cho thấy thuốc có nguy cơ gây dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh khi dùng thuốc trên phụ nữ mang thai, đồng thời tăng nguy cơ sinh non, viêm màng não ở trẻ.

- Không sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này, đặc biệt phụ nữ ở 3 tháng đầu thai kỳ.

Bà mẹ cho con bú

- Thuốc bài tiết được qua sữa mẹ.

- Không có dữ liệu nghiên cứu nguy cơ của thuốc trên trẻ bú mẹ.

- Tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ bất lợi có thể xảy ra cho trẻ bú sữa mẹ. Ngừng cho trẻ bú sữa khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, suy giảm khả năng tập trung và/hoặc buồn ngủ. Khuyến cáo không nên thực hiện các công việc có thể nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Efavirenz 600mg không được sử dụng đơn độc để điều trị, dự phòng HIV hoặc bổ sung để dùng đơn độc cho một phác đồ thất bại. Virus kháng thuốc xuất hiện nhanh chóng khi thuốc được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu.

- Mặc dù việc dùng thuốc kháng vi rút đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nguy cơ lây truyền qua đường tình dục, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ còn lại. Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa lây truyền bệnh.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

- Để nơi khô thoáng, không để trong nhà tắm.

- Nhiệt độ không quá 30°C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Efavirenz 600mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc chênh lệch tùy theo cơ sở bán và phân phối thuốc. Liên hệ chúng tôi qua số hotline để được tư vấn đầy đủ, chính xác nhất hướng dẫn sử dụng và các chú ý trước khi dùng thuốc.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

Là thuốc tác dụng tốt trong điều trị nhiễm HIV.

- Hiệu quả trong dự phòng nhiễm HIV sau khi phơi nhiễm.

Nhược điểm

- Thuốc đi kèm nhiều tác dụng phụ, cần chú ý khi sử dụng.

- Thuốc có thể ảnh hưởng tới các thuốc dùng kèm dẫn đến giảm tác dụng hoặc tăng độc tính.

↑このページのトップヘ