aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Abanuti 1g là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông.

Địa chỉ: TS 509, tờ bản đồ số 01, cụm CN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 ống x 10ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống.

Thành phần

Mỗi ống có chứa:

- Levocarnitine 1g.

- Phụ liệu vừa đủ 1 ống. 

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Levocarnitine

- Cần thiết cho quá trình chuyển hóa. Giúp vận chuyển chuỗi Acid béo dài vào trong ty thể, dẫn đến cung cấp chất nền cho sản xuất năng lượng và quá trình oxy hóa. Trong đó Acid béo có ý nghĩa quan trọng:

+ Được dùng làm chất nền ở tất cả các mô, trừ mô não.

+ Chất nền chính trong sản xuất năng lượng.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp thiếu hụt Carnitine nguyên phát hoặc thứ phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sử dụng đường uống.

- Có thể uống trực tiếp không qua pha loãng.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

- Người lớn: 2-3 ống/ngày, chia 2-3 lần.

- Trẻ em: tham khảo ý kiến bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: có thể gây tiêu chảy. LD50 của Levocarnitine theo đường uống trên chuột nhắt là 19,2 g/kg.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Có thể tiến hành lọc máu.

Chống chỉ định

Thuốc Abanuti 1g không được sử dụng cho những trường hợp tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp: Tăng huyết áp, đau bụng, tiêu chảy, co thắt dạ dày, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu.

- Ít gặp: Nhịp tim nhanh, mệt mỏi, sốt, sưng bàn tay, chân dưới và bàn chân, ngứa ran, giảm vị giác và cân nặng, khó chịu ở bụng, giảm thị lực, chóng mặt, trầm cảm.

- Hiếm gặp: Động kinh.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc chống đông máu bị tăng tác dụng khi kết hợp.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Thuốc không gây quái thai hoặc gây độc tính trên bào thai ở động vật thử nghiệm. Tuy nhiên chưa được chứng minh độ an toàn của thuốc trong thai kỳ. Chỉ khuyến cáo sử dụng khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

- Bà mẹ cho con bú: chưa biết thuốc có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thận trọng khi sử dụng cho người 

+ Tiểu đường có điều trị bằng thuốc hạ đường huyết, Insulin do nguy cơ hạ đường huyết.

+ Suy thận.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Abanuti 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, có thể mua thuốc trực tiếp tại các nhà thuốc, hiệu thuốc trên toàn quốc, cùng với đó được dược sĩ tư vấn sử dụng hiệu quả và an toàn. Tuy nhiên, cũng có thể liên hệ chúng tôi qua Website hoặc số Hotline, chúng tôi đảm bảo sản phẩm chất lượng tốt, chính hãng, giá cả ưu đãi và sẵn sàng giải đáp các thắc mắc.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng ống dễ dàng sử dụng cho trẻ con, người cao tuổi.

- Cung cấp lượng Carnitine bị thiếu hụt.

Nhược điểm

- Gây một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng.

- Thận trọng khi dùng cho con bú và phụ nữ mang thai.

- Có thể gây tiêu chảy khi sử dụng quá liều.

   

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-abanuti-1g-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc LEVOSUM Tab 0,1mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Samnam Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ: 77 Insam-ro, Geumsan-eup, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do, Korea.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên có chứa:

- Levothyroxin natri 0,1mg

- Phụ liệu vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Levothyroxin natri

- Là hoạt chất được tổng hợp tương tự như hormon tự nhiên T4 của tuyến giáp.

- Hormon này có tác dụng:

+ Quan trọng với sự phát triển bình thường của cơ thể.

+ Tăng nhịp tim, lượng tiêu thụ Oxy và hoạt động của ty thể.

+ Tham gia trao đổi chất của cơ thể.

+ Duy trì chức năng tình dục.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

- Điều trị thay thế hoặc bổ sung hội chứng suy chức năng tuyến giáp do bất kỳ nguyên nhân nào ở mọi lứa tuổi (bao gồm cả phụ nữ mang thai), ngoại trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong giai đoạn hồi phục viêm tuyến giáp bán cấp.

- Ức chế tiết Thyrotropin: Làm giảm kích thước bướu trong bệnh viêm giáp mạn tính, bướu cổ đơn thuần.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Thời điểm dùng: 30 phút trước bữa ăn sáng với nửa cốc nước.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

- Suy giáp nhẹ ở người lớn:

+ Liều khởi đầu: 50mcg/lần/ngày. Trong khoảng thời gian từ 2-4 tuần cho đến khi có đáp ứng như mong muốn có thể tăng thêm liều từ 25-50 mcg/ngày.

+ Người bệnh tim: Liều khởi đầu 25mcg hoặc 50mcg mỗi 2 ngày/lần. Cứ 4 tuần thêm 25mcg cho tới khi có kết quả tốt.

+ Liều duy trì ở người không bị bệnh tim có thể nhanh chóng đạt được 100-200 mcg/ngày.

- Suy giáp nặng ở người lớn:

+ Liều khởi đầu: 12,5 - 25mcg/lần/ngày. Trong khoảng thời gian từ 2-4 tuần cho đến khi có đáp ứng như mong muốn có thể tăng thêm liều từ 25mcg/ngày.

+ Liều duy trì 75 - 125mcg/lần/ngày.

- Suy giáp nặng ở người cao tuổi:

+ Liều khởi đầu: 12,5 - 25mcg/lần/ngày. Tăng dần liều trong khoảng thời gian từ 3-4 tuần cho đến khi có đáp ứng như mong muốn.

+ Liều duy trì 100 - 1200 mcg/lần/ngày.

- Điều trị thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi: 25 - 50 mcg/lần/ngày.

- Điều trị thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi: 3 - 5 mcg/kg/lần/ngày. Tăng dần liều cho đến liều của người lớn khoảng 150 mcg/ngày, có thể đạt ở đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Ở một số trẻ có liều duy trì có thể cao hơn.

Cũng có thể dùng liều như sau:

+ 0-6 tháng: 25 - 50 mcg hoặc 8-10 mcg/kg/ngày.

+ 6 - 12 tháng: 50 - 75 mcg hoặc 6-8 mcg/kg/ngày.

+ 1 - 5 tuổi: 75 - 100 mcg hoặc 5-6 mcg/kg/ngày.

+ 6 - 12 tuổi: 100 - 150 mcg hoặc 4-5 mcg/kg/ngày.

+ Trên 12 tuổi: Trên 150 mcg hoặc 2-3 mcg/kg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Tăng chuyển hóa với biểu hiện thèm ăn tăng lên, giảm cân, bồn chồn, tiêu chảy, đánh trống ngực, vã mồ hôi, tăng huyết áp, tăng nhịp nhanh, mất ngủ, loạn nhịp, giật rung, sốt, sợ nóng, rối loạn kinh nguyệt. Có thể xuất hiện sau nhiều ngày dùng thuốc.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc LEVOSUM Tab 0,1mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Nhồi máu cơ tim, nhiễm độc do tuyến giáp.

- Suy thượng thận chưa được điều chỉnh do có thể gây suy thượng thận cấp vì làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô.

Tác dụng không mong muốn

- Thường gặp: Đánh trống ngực, hồi hộp, sụt cân, tiêu chảy, dễ kích động, co cứng bụng, đau đầu, loạn nhịp tim, mất ngủ, sốt, không chịu được nóng, vã mồ hôi, đau thắt ngực.

- Ít gặp: Rụng tóc.

- Hiếm gặp: Dị ứng, loãng xương, suy tim, tăng chuyển hóa, u giả ở não trẻ em, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em.

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

- Corticoid, thuốc chống đông máu: Làm thay đổi sự chuyển hóa của những chất này, do đó cần điều chỉnh liều cho thích hợp.

- Amiodaron: Khi dùng đơn độc có thể gây suy giáp hoặc cường giáp.

- Thuốc chống đái tháo đường, Insulin: Tăng nhu cầu của những chất này nên theo dõi việc kiểm soát đái tháo đường.

- Thuốc chẹn Beta-Adrenergic, Glycosid trợ tim: Tác dụng của loại thuốc này bị giảm đi khi phối hợp.

- Cytokine: Gây chứng suy giáp hoặc cường giáp.

- Ketamin: Gây nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp.

- Maprotiline: Nguy cơ tăng loạn nhịp tim.

- Natri iodid: Giảm hấp thu ion đánh dấu phóng xạ.

- Somatrem, Somatropin: Cốt hóa nhanh đầu xương.

- Theophylin: Ở người suy giảm sự thanh thải của chất này giảm.

- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Tăng tác dụng và độc tính của 2 thuốc do tăng nhạy cảm với Catecholamin.

- Thuốc giống thần kinh giao cảm: Tăng nguy cơ suy mạch vành ở người bị mạch vành.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Chưa thấy báo cáo về ảnh hưởng đến bào thai khi bà bầu dùng thuốc. Điều trị thiểu năng tuyến giáp vẫn được tiếp tục trong thời kỳ mang thai, nhu cầu Levothyroxin có thể tăng. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ TSH huyết thanh để điều chỉnh liều cho hợp lý.

- Bà mẹ cho con bú: Được bài xuất qua sữa với một lượng nhỏ, không gây hại cho trẻ nhỏ, không gây khối u. Tuy nhiên cần thận trọng sử dụng cho đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ như run, mất ngủ, đau đầu, nhịp tim nhanh có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thận trọng khi sử dụng cho người tăng huyết áp, bệnh tim mạch. Cần phải giảm liều khi xuất hiện đau vùng ngực, bệnh tim mạch khác tăng nặng.

- Cần điều chỉnh biện pháp điều trị hợp lý do tăng thêm các triệu chứng bệnh ở người tiểu đường, đái tháo đường nhạt, suy thượng thận. Phải dùng kèm Glucocorticoid trong điều trị phù niêm.

- Trẻ em dùng quá liều gây liền sớm khớp sọ.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc LEVOSUM Tab 0,1mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đã được phép bày bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Tùy thuộc vào các cơ sở bán lẻ mà giá cả có thể khác nhau. Để mua được hàng chính hãng mà giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng viên thuận tiện khi sử dụng và mang thai.

- Cung cấp đủ hormon tuyến giáp của cơ thể.

Nhược điểm

- Gây tương tác với nhiều thuốc, thận trọng khi phối hợp.

- Phải sử dụng lâu dài.

   
Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-levosum-tab-01mg-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Mebendazol 500mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Dược phẩm Nam Hà.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 1 viên.

Dạng bào chế

Viên nhai (viên quả núi).

Thành phần

Một viên quả núi có chứa:

- Mebendazol 500mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của mebendazol

- Mebendazole ngăn chặn sự hấp thu glucose của các dạng giun sán trưởng thành và ấu trùng một cách có chọn lọc. Từ đó dẫn đến sự cạn kiệt nguồn dự trữ glycogen nội sinh trong cơ thể giun sán, làm giảm hình thành ATP và thay đổi cấu trúc trong tế bào.

- Ngoài ra, mebendazol liên kết qua các tiểu quản ở ký sinh trùng, từ đó, gây ức chế sự trùng hợp của các tiểu quản này. Làm giảm hoạt động ở giun.

- Thuốc có hiệu quả tốt trên các loại giun tròn như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim...

Chỉ định

Thuốc được dùng để tiêu diệt các loại giun như:

- Giun đũa.

- Giun tóc.

- Giun móc.

- Giun kim.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống và uống cùng bữa ăn.

- Uống với nước sôi để nguội.

- Nhai hoặc nghiền nhỏ thuốc trước khi sử dụng.

- Chu kỳ tẩy giun 4-6 tháng/lần.

Liều dùng

- Đối với người lớn và trẻ em: Dùng 1 viên duy nhất.

 -Ngoài ra: 

+ Khi nhiễm giun đũa, giun móc, giun mỏ, giun tóc: uống 100mg mebendazol mỗi lần, uống 2 lần/ngày, điều trị liên tục trong 3 ngày. 

+ Nhiễm giun kim: liều duy nhất được đề xuất là 100mg mebendazol, liều nhắc lại uống sau 2 tuần vì giun kim là loài rất dễ bị tái nhiễm trở lại.

+ Bệnh nhân nhiễm nang sán: uống mebendazol liều 40mg/kg/ngày. Thời gian điều trị: 1-6 tháng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc dùng 1 liều duy nhất nên không xảy ra tình trạng quên liều.

Quá liều: 

- Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

- Nếu có các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc quá liều, báo ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trên các đối tượng này:

- Trẻ em dưới 2 tuổi.

- Phụ nữ có thai.

- Bệnh nhân có bệnh gan nặng.

- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc:

- Thường gặp: Đau bụng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, đau đầu nhẹ.

- Khi sử dụng liều cao hơn để dùng trong điều trị sán, thì mức độ tác dụng phụ xảy ra cũng cao hơn. Nó ảnh hưởng, ức chế lên tủy xương, rụng tóc. 

- Tác động lên gan gây viêm gan. Ngoài ra, viêm thận, sốt, viêm da tróc vẩy.

Hãy thông báo với bác sĩ khi gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, khi đang sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Chú ý các tương tác trong quá trình phối hợp thuốc:

- Cimetidin ức chế chuyển hóa và có thể làm tăng nồng độ của thuốc Mebendazol gây nên quá liều.

- Phenytoin hoặc Carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ của thuốc trong máu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ: Mebendazol được chống chỉ định trong thai kỳ

- Bà mẹ cho con bú: Hiện chưa có thông tin về tính an toàn của thuốc trên bà mẹ cho con bú. Do đó không sử dụng thuốc nếu không thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho phép sử dụng trên các đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

- Chưa có dữ liệu báo cáo an toàn cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.

- Chỉ sử dụng thuốc ở trẻ em khi tình trạng nhiễm giun ở trẻ gây ảnh hưởng đến dinh dưỡng và sự phát triển thể chất của trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản dưới 30oC, tránh ánh sáng.

- Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Mebendazol 500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được sản phẩm chính hãng với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Viên nhai có vị ngọt.

- Chỉ cần dùng 1 liều duy nhất.

- Giá thành hợp lý.

Nhược điểm

- Không phân hủy, ký sinh có thể đào thải cùng phân.

- Viên nhai khó sử dụng ở trẻ em và các đối tượng hạn chế việc nhai nuốt.

- Chưa có báo cáo an toàn trên đối tượng bà mẹ cho con bú.

   

Bài viết được đăng tải lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-mebendazol-500mg-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ