aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

chứng bệnh do Leptospira dẫn đến ra là chứng bệnh nhiễm trùng cấp tính toàn thân, chúng truyền nhiễm trong khoảng động vật quý phái con người qua tuyến đường da và niêm mạc. Mô tả lâm sàng của chứng bệnh tương đối Đa dạng, dẫn đến tổn thương nhiều cơ quan như gan, não, thận, phổi. Chứng bệnh xuất hiện ở đa số nơi trên toàn cầu 1 cách tản phát, thi thoảng lúc thành dịch.

1.Dịch tễ

-tác nhân dẫn đến bệnh: xoắn khuẩn gram âm Leptospira, chúng mang tài năng di động mạnh kiểu xoáy và bật thẳng như lò xo. Nhờ chậm triển khai chúng sở hữu trình độ xuyên qua da và niêm mạc.

Leptospira là xoắn khuẩn mang sức đề kháng yếu hèn, mẫn cảm có nhiệt độ và pH của môi trường, dễ chết sau 10' ở 56 độ và sau 30' ở môi trường axit của dạ dày.

bây giờ, dựa vào tài năng gây căn bệnh của Leptospira, người ta chia chúng làm 2 nhóm: Leptospira biflecxia (không gây chứng bệnh cho người) và Leptospira pathogenic (gây chứng bệnh cho người và động vật)

-nguồn bệnh: động vật gặm nhấm hoang dại và gia súc

-đường lây: qua da và niêm mạc do tiếp xúc nước, bùn, đất mang ô nhiễm xoắn khuẩn

lây qua trục đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống nhiễm nước giải thú vật có xoắn khuẩn

2.Triệu chứng lâm sàng

Thể vàng da xuất huyết

-nung bệnh 7-12 ngày

-khởi phát: bất ngờ cấp tính

Sốt cao rét mướt run liên tục hay dao động

mỏi mệt, đau nhức mắt, buồn nôn thốc nôn tháo, nôn

Đau cơ tăng khi sờ nắn

Da, niêm mạc xung huyết giãn mạch rõ ràng

-toàn phát:

HC nhiễm trùng nhiễm độc nặng nề hơn

HC viêm gan: vàng mắt, vàng da trên nền niêm mạc xung huyết, gan lớn mềm và đau

Bilirubin máu nâng cao

HC viêm thận: thiểu niệu, vô niệu, ure, creatinin máu tăng...

HC màng não: đau đầu, nôn, cứng gáy

HC xuất huyết: chảy máu cam, xuất huyết dưới da hoặc nội tạng

-lui bệnh: đánh dấu bằng cơn đa niệu, nhiệt độ hạn chế dần; triệu chứng toàn thân hạn chế, người bệnh bình phục

Thể ko vàng da

-thời kỳ ủ bệnh: 2-30 ngày

-thời kỳ khởi phát: sốt cao bất ngờ, lạnh run, đau đầu, mỏi cơ khớp...

-thời kỳ toàn phát:

Sốt cao, nhức đầu, e ánh sáng

Đau những khối cơ

Xung huyết da, củng mạc mắt

Phát ban dạng sởi, dát sẩn, mề đay

Tim nhịp nhanh chóng

Viêm màng não nước trong

Gan, lách lớn

-thời kỳ lui bệnh: nếu chữa trị đúng sẽ khỏi sau 8-10 ngày

3.Biến chứng

-thận: suy thận cấp

-tim mạch: viêm cơ tim, trụy mạch

-xuất huyết ào ạt gây thiếu máu

-phù phổi cấp

4.Cận lâm sàng

-xét nghiệm vi sinh:

Soi trực tiếp duới kính hiển vi nền đen với chứng bệnh phẩm máu, nước đái, DNT

Phân lập vi khuẩn trong 10 ngày đầu của căn bệnh

phản ứng miễn dịch gắn men ELISA

-xét nghiệm khác như thành phần máu, nước giải, chức năng gan...

5.Điều trị

-điều trị căn nguyên: với thể tiêu dùng 1 trong số các thuốc sau:

Penicillin G là thuốc hiệu quả nhất. Liều 50000-100000 UI/kg/ngày chia 4 lần x 7-10 ngày

Ampicillin 4-8g/ ngày chia 4 lần cho thể nặng trĩu

Doxycillin liều 2-3mg/kg/ngày chia 2 lần x 6 ngày

Erythromycin 15mg/kg/ngày x 5 ngày

-điều trị triệu chứng:

Bù nước và điện giải, đảm báo nước giải 1500-2000ml/ngày

Hạ sốt, gaimr đau bằng thuốc cất Paracetamon

Chống suy thận bằng Furosemid, truyền dịch đẳng trương

Chống suy tuần hoàn bằng Dobutamin, Dopamin

Chống tăng ion Kali

Chống suy hô hấp bằng hút đờm rãi, thở máy

Chống rối loàn đông máu.

Copy ghi nguồn Dược Điển Việt Nam

Hoạt chất : Serratiopeptidase 
CHỈ ĐỊNH- Viêm sau phẫu thuật hoặc chấn thương, phù và sưng do viêm ở bệnh nhân trĩ nội hay trĩ ngoại.- Viêm trong những bệnh sau: Tai, mũi, họng: viêm xoang, viêm tai, viêm tai giữa (cấp hay mạn tính), viêm họng, sau thủ thuật mở hang, viêm nướu răng và áp xe ổ răng.- Sản-phụ khoa: căng ngực ứ sữa.- Niệu khoa: viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn.- Khoa mắt: xuất huyết mắt, mờ đục thủy tinh thể.- Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng.- Khó khạc đàm trong các trường hợp sau: viêm phế quản, lao phổi, hen suyễn và sau khi gây mê.

THÀNH PHẦN
Mỗi viên bao tan trong ruột chứa:
Serratiopeptidase 10 mg
(tương ứng với 20.000 đơn vị Serratiopeptidase)
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột bắp, manitol, povidon, acid stearic, eudragit L100, triethyl citrat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, màu ponceau 4R, màu vàng cam, màu tartrazin)
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
- Viêm sau phẫu thuật hoặc chấn thương, phù và sưng do viêm ở bệnh nhân trĩ nội hay trĩ ngoại.
- Viêm trong những bệnh sau: Tai, mũi, họng: viêm xoang, viêm tai, viêm tai giữa (cấp hay mạn tính), viêm họng, sau thủ thuật mở hang, viêm nướu răng và áp xe ổ răng.
- Sản-phụ khoa: căng ngực ứ sữa.
- Niệu khoa: viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn.
- Khoa mắt: xuất huyết mắt, mờ đục thủy tinh thể.
- Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng.
- Khó khạc đàm trong các trường hợp sau: viêm phế quản, lao phổi, hen suyễn và sau khi gây mê.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Serratiopeptidase STADA® 10 mg dùng uống, nuốt nguyên viên không được nhai.
Liều thường dùng cho người lớn 1 viên x 3 lần/ ngày, uống sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần thuốc. 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Chai 100 viên. Hộp 1 chai.
NHÀ SẢN XUẤT 
Standa Việt Nam

Hoạt chất : Betamethason; Dexchlorpheniramin maleat 
Chống dị ứng khi cần đến corticoid liệu pháp. Hen phế quản mãn, Viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.

Betamethason; Dexchlorpheniramin maleat
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
- Colergis Syr.60ml Chống dị ứng khi cần đến corticoid liệu pháp. Hen phế quản mãn,
- Viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng.
- Viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 thìa cà phê mỗi 4-6 giờ nhưng không được vượt quá 6 thìa/ ngày
- Trẻ em 6-12 tuổi: Uống nửa cà phê mỗi 4-6 giờ nhưng không được vượt quá 3 thìa/ ngày
- Trẻ em 2-6 tuổi: Uống nửa cà phê mỗi 4-6 giờ nhưng không được vượt quá 1,5 thìa/ ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 chai x 60ml
NHÀ SẢN XUẤT
PT. Ferron Par Pharmaceuticals

↑このページのトップヘ