aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Hoạt chất : Serratiopeptidas 
- Ngoại khoa: Cac triệu chúng viêm phù nề sau chấn thương và sau phẫu thuật.

THÀNH PHẦN
Mỗi viên bao phim tan trong ruột chứa:
Serratiopeptidase........................ 10mg.
Tá dược vừa đủ..........................1 viên bao phim.
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
- Ngoại khoa: Cac triệu chúng viêm phù nề sau chấn thương và sau phẫu thuật.
- Tai mũi họng: Viêm xoang, Polyp mũi, viêm tai giữa, viêm họng.
- Nội khoa: Phối hợp kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng. Long đàm trong các bệnh phổi như viêm phế quản, hen phế quản, lao.
- Nha khoa: Viêm nha chu. Áp xe ổ răng. Sau khi nhổ răng. Sau phẫu thuật răng hàm mặt.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
- Uống nguyên cả viên thuốc Latanzen, trước hoặc sau bửa ăn.
- Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
NHÀ SẢN XUẤT 
Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng.

Kim ngân hoa
Tên khoa học:Flos Lonicerae.
Thuộc họ kim ngân – Caprifoliaceae.

kim ngân hoa

Đặc điểm thực vật của cây :

Cây kim ngân – L.japonica Thunb, thuộc loại cây dây leo, thân to bằng chiếc đũa dài, có nhiều cành. Khi non, thân có màu xanh, lúc về già có màu đỏ nâu. Lá mọc đối, hình trứng, có phiến lá rộng (1,5 – 3 cm ), dài ( 3 – 8 cm ).
Cây xanh tốt quanh năm, vào mùa đông, cây vẫn không rụng là. Chính vì vậy, kim ngân hoa còn có tên gọi khác là “cây nhẫn đông”
Hoa mọc thành xim 2 hoa ở kẽ lá, có mùi thơm. Lúc mới nở có màu trắng sau chuyển sang màu vàng. Tràng hoa dài, chia làm 2 môi không đều nhau, 1 môi chia thành 4 thuỳ nhỏ. Có 5 nhị đính vào họng tràng và mọc thò ra.
Quả hình cầu, mọng và có màu đen.
Cây mọc hoang ở các vùng rừng núi, cũng có thể trồng bằng cách dâm cành.

Cách thu hái:

Kim ngân được thu hái vào mùa hè, lúc hoa sắp nở. Nụ hoa được sấy khô hay xông sinh diêm rồi phơi khô.

 

Thành phần hoá học:

Trong nụ hoa cây kim ngân L.japonica Thunb có dẫn xuất của cafeoyl quinic, flavonoid, iridoid, saponin.
Nụ hoa có acid chlorogenic và các đồng phân của chất này gồm acid cryptochlorogenic, acid neochlorogenic, acid isochlorogenic a, b, c.
Trong nụ hoa cũng có Flavonoid.

Đặc điểm bột dược liệu:

Bột kim ngân hoa có màu vàng, nâu nhạt,có mùi thơm nhẹ và vị hơi đắng. Trên kính hiển vi quan sát thấy các hạt phấn hình cầu màu vàng, bên ngoài có gai. Lông tiết có 2 loại: 1 loại đầu hình chuỳ, 1 loại đầu hình cầu. Lông che chở đơn bào có 2 loại: 1 loại thành dày, nhẵn hoặc hơi lồi; 1 loại thành mỏng, có vết lồi rõ. Biểu bì cánh hoa mang nhiều lông tiết, lông che chở và có nhiều lỗ khí. Quan sát được các tinh thể oxalat hình cầu gai.

Tác dụng của kim ngân hoa:

Kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn trên 1 số loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu, lỵ, thương hàn và 1 số virus.
Tác dụng ngăn cản sự tích tụ mỡ ở bụng.
Kim ngân hay được dùng trong các trường hợp viêm đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm thanh quản, viêm họng.
Chữa viêm da, mụn nhọt.

Cây tiền hồcây sà sàng

Cây tiền hồ

Tên khoa học là: Radix Peucedani.
Thuộc họ hoa tán – Apiaceae.

cây tiền hồ

Đặc điểm thực vật:

Tiền hồ là loại cây thân thảo, mọc đứng, thân cây có các rãnh dọc. Lá xẻ lông chim, phiến lá dài từ 15 -30 cm và có bẹ lá phồng và rộng. Càng lên phía trên, lá càng nhỏ , cuống ngắn lại.
Cụm hoa tán kép, có màu trắng hoặc tím tuỳ loài.
Quả hình bầu dục, 2 đầu cụt, chia thành 2 phân quả.

Bộ phận dùng:

Rễ phơi khô của cây tiền hồ.

Thu hái:

Tiền hồ ở Hàng Châu, Trung Quốc được coi là tốt nhất.
Ở Việt Nam, phát hiện có ở Lạng Sơn.

Chế biến:

Vào mùa đông, đào lấy rễ già, cắt bỏ phần gốc thân, đem rửa sạch rồi sấy nhẹ đến khô.

Thành phần hoá học:

Gồm có tinh dầu, dẫn xuất của coumarin.

Công dụng:

Thử nghiệm trên mèo khi cho uống nước sắc tiền hồ làm tăng tiết dịch đường hô hấp.
Tiền hồ có tác dụng làm giãn mạch vành, chữa khó thở, viêm đường hô hấp trên, ho có nhiều đờm.
Dạng thuốc sắc.

Cây xà sàng

cây xà sàng

Tên khoa học là: Fructus Selini.
Thuộc họ hoa tán – Apiaceae.

Đặc điểm thực vật:

Xà sàng là loại cây cỏ sống hàng năm, cao từ 40 – 100 cm. thân cây mềm, màu xanh, có các rãnh dọc. Lá xẻ lông chim 2 lần, bẹ lá ngắn.
Cụm hoa tán kép có các hoa nhỏ màu trắng. Do cụm hoa nhìn từ trên xuống giống cái giần, sàng gạo nên gọi là cây giần sàng.
Quả đóng nhẵn, có màu vàng sẫm; mỗi phân có lại có 5 cạnh lồi rõ.
Cây mọc hoang dại.

Bộ phận dùng:

Quả của cây xà sàng.

Thu hái, chế biến:

Cắt cả cây đem phơi rồi đập lấy quả, loại bỏ tạp rồi đem phơi lại cho khô.

Thành phần hoá học:

Tinh dầu, dẫn xuất của coumarin, monoterpen glycosid.

Tác dụng, công dụng:

Cao cồn xà sàng và phân đoạn chứa coumarin khi uống có tác dụng chống dị ứng tiếp xúc, chống ngứa ở chuột nhắt thí nghiệm.
Xà sàng có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, chống loãng xương.
Trong y học dân tộc, xà sàng là thuốc chữa khí hư, viêm loét âm đạo ở phụ nữ, liệt dương, di tinh, mộng tinh,phong thấp, đau khớp, nhiễm trùng ngoài da.

↑このページのトップヘ